Bảng chữ cái tiếng Anh có 24 chữ gồm 5 nguyên âm chính và 21 phụ âm, các trường hợp đặc biệt
5 nguyên âm: A, E, O, U, I
Cách đọc dễ nhớ: A E O U I = Anh Em Ổng Ú Ì
21 phụ âm: B, C, D, F, G, H, J, K, l, M, N, P, Q, R, S, T, V, W, X, Y, Z
Chữ "Y" là bán nguyên âm và phụ âm
Lý do: Thường được sử dụng làm phụ âm nhưng cũng có những trường hợp nó đóng vai trò làm nguyên âm
Vị trí: đứng ở cuối hoặc ở giữa từ (âm tiết) -> đọc giống nguyên âm như âm /i/, /i:/ hoặc /ai/
Ví dụ trường hợp Y là nguyên âm:
Đứng cuối từ một âm tiết: my, by, cry (phát âm là /ai/).
Đứng cuối từ hai âm tiết: pretty, baby, happy (phát âm là /i/).
Đứng giữa: gym, crystal, myth (khi mỗi âm tiết của từ không chứa nguyên âm nào khác).